ORP là gì và nó liên quan gì tới Ozone? Đây là vấn đề mà hôm nay Ozone BKIDT sẽ cùng các bạn thảo luận.

ORP là viết tắt của Oxidation Reduction Potential (thế oxi hóa khử) hay còn được gọi là REDOX, là một phép đo hữu ích để theo dõi và kiểm soát các phản ứng hóa học.

  • Oxy hóa: bổ sung oxy / giảm electron
  • Giảm: giảm oxy / bổ sung electron

Ví dụ điển hình của việc sử dụng ORP:

  • Kiểm soát ozone hoặc clo
  • Giảm cromat hoặc phá hủy xianua

Đơn vị đo lường cho ORP = mV
 

ORP-Ozone

 

Ví dụ về ORP so với các chất oxy hóa khác nhau:

 

 

ORP-and-Ozone

 

Nhược điểm của ORP

ORP không thể được sử dụng như một máy đo trực tiếp về dư lượng ozone hòa tan, ngoại trừ trong các ứng dụng nước rất sạch.

Ưu điểm của ORP

ORP là một phương pháp đo thuận tiện khi ozone tham gia trong 1 phản ứng hóa học. ORP có giá trị trên phạm vi pH rộng, và đầu dò ORP đủ chắc chắn để được đặt vào các quy trình đo lường trực tuyến. Các đầu dò có thể chịu được áp lực của quá trình vượt trên 30 PSI.

ORP và Ozone

Trong một hệ thống nước sạch, sử dụng ORP để đo trạng thái ozone hòa tan hoạt động tốt. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của chúng tôi, ngay cả khả năng oxy hóa mạnh của ozone trong các hệ độ đục vừa phải có thể dẫn đến giá trị ORP thấp hơn nhiều so với giá trị mong đợi và thậm chí âm (giảm). Nói chung, việc theo dõi ozone với ORP tại nguồn nước sạch hoạt động tốt nhưng việc đo dưới nước bẩn trở nên không đáng tin cậy. 

Bảng quy đổi Mv ORP so với Ppm OZONE
ORP mv ỨNG DỤNG OZONE ppm
200-400 Nuôi trồng thủy sản, tháp làm mát <0,06
500-600 Bể bơi, ống nước nóng <0,15
600-800 Khử khuẩn (Disinfation) <0,4
800+ Diệt Khuẩn (Sterilization) > 0,4

Máy đo ORP hoạt động như thế nào?

Một thiết bị đo ORP đo điện áp rất nhỏ được gắn với một đầu dò được đặt trong nước ozone hóa. Điện cực được làm bằng bạch kim hoặc vàng, mà ngược lại sẽ làm mất electron của nó đối với chất oxy hóa. Một điện áp tạo ra được so sánh với một điện cực bạc (tham chiếu) trong dung dịch muối bạc, tương tự như một đầu dò pH. Có càng nhiều chất oxy hóa, sự khác biệt điện áp giữa các giải pháp càng lớn.